fbpx

Đồng (Copper)

Những tên khác:

Số nguyên tử 29, Citrate de Cuivre, Cobre, Copper Citrate, Copper Gluconate, Copper Sulfate, Cu, Cuivre, Cuivre Élémentaire, Cupric Oxide, Cupric Sulfate, Cupric Sulfate pentahydrate, Cuprum Aceticum, Cuprum Metallicum, Elemental đồng, Gluconate de Cuivre, Numéro Atomique 29, Oxyde Cuivrique, pentahydrate de Sulfate de Cuivre, Sulfate de Cuivre, Sunfat Cuivrique, Sunfat Cuprique.


♦ Đồng là gì?

Đồng là một khoáng chất. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, đặc biệt là ở thịt nội tạng, hải sản, các loại hạt, ngũ cốc, cám lúa mì, và các sản phẩm ca cao. Đồng chủ yếu trong xương và cơ bắp. Gan điều chỉnh lượng đồng trong máu. Đồng được sử dụng làm thuốc.

ars_copper_rich_foods

Đồng được sử dụng để điều trị thiếu đồng và thiếu máu có thể gây ra. Hiếm có trường hợp có quá ít đồng (thiếu đồng), đôi khi nó xảy ra ở những người có quá nhiều kẽm từ chế độ ăn uống, người phẫu thuật đường ruột, hoặc ăn bằng ống. Trẻ bị suy dinh dưỡng cũng có thể thiếu đồng.

Đồng cũng được sử dụng để cải thiện lành vết thương, và điều trị viêm xương khớp và  giòn xương(loãng xương).

Không có bằng chứng cho thấy những người có chế độ ăn uống bình thường cần bổ sung đồng, ngay cả vận động viên nếu họ có một chế độ ăn uống tốt.


♦ Hiệu quả

Thiếu đồng. Dùng đồng  hoặc tiêm tĩnh mạch (bằng IV) ở mức khuyến cáo bởi chuyên gia chăm sóc sức khỏe có hiệu quả trong điều trị thiếu đồng và thiếu máu do thiếu đồng.

nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-benh-loang-xuong-o-nguoi-cao-tuoi-2Có thể hiệu quả cho…

Loãng xương.  Kết hợp đồng với kẽm, mangan, canxi có thể làm chậm loãng xương ở phụ nữ lớn tuổi.

Có thể không hiệu quả cho …

  • Bệnh Alzheimer. Nghiên cứu cho thấy uống đồng hàng ngày trong 12 tháng không cải thiện triệu chứng của bệnh Alzheimer.
  • Lupus ban đỏ nói chung (SLE). Uống đồng hàng ngày, một mình hoặc với dầu cá, không có vẻ cải thiện các triệu chứng của bệnh lupus ban đỏ.

♦ Phương thức hoạt động của đồng?

Đồng cần thiết cho việc sản xuất và lưu trữ sắt.


♦ Vấn đề an toàn liên quan?

Đồng an toàn khi uống với số lượng không lớn hơn 10 mg mỗi ngày.

Đồng là thể không an toàn khi uống với số lượng lớn. Người lớn nên tiêu thụ không quá 10 mg đồng mỗi ngày. Suy thận và tử vong có thể xảy ra với ít nhất là 1 gam đồng sunfat. Các triệu chứng của quá liều đồng bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy ra máu, sốt, đau dạ dày, huyết áp thấp, thiếu máu, và các vấn đề tim mạch.

* Khuyến cáo và phòng ngừa:

  • Mang thai và cho con bú: Đồng AN TOÀN uống một cách thích hợp. Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú nên uống không quá 8 mg hàng ngày nếu từ 14-18 tuổi, và không quá 10 mg hàng ngày nếu từ 19 tuổi trở lên. Uống với liều lượng cao hơn có thể gây nguy hiểm.grapes-while-breastfeeding
  • Trẻ em: Đồng AN TOÀN khi uống một cách thích hợp. Trẻ em không dùng nhiều hơn mức đối đa cho phép (UL)  là 1 mg hàng ngày cho trẻ em từ 1 đến 3 tuổi, 3 mg hàng ngày cho trẻ em 4-8 tuổi, 5 mg hàng ngày cho trẻ em 9-13 tuổi, và 8 mg mỗi ngày trong thanh thiếu niên. Uống với liều lượng cao hơn là thể không an toàn, có thể gây tổn thương gan và tác hại khác.
  • Chạy thận nhân tạo: Người chạy thận nhân tạo có nguy cơ bị thiếu đồng. Có thể cần bổ sung chất đồng. Kiểm tra với chuyên gia chăm sóc sức khỏe.
  • Một số điều kiện di truyền, bao gồm nhiễm độc đồng tự phát và xơ gan ở trẻ em: Dùng thêm đồng có thể tồi tệ hơn.
  • Bệnh Wilson:  bổ sung đồng có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn và có thể can thiệp điều trị.

♦ Sự tương tác với các thuốc ?

Penicillamine (Cuprimine, tùy theo tính chất)penicillamine-250-mg-capsules-11

Tỷ lệ tương tác: vừa phải. Thận trọng với sự kết hợp này.. Hỏi ý kiến chuyên gia chăm sốc sức khỏe

Penicillamine được sử dụng cho bệnh Wilson và viêm khớp dạng thấp. Đồng có thể giảm penicillamine cơ thể hấp thụ và làm giảm hiệu quả của penicillamine.


♦ Liều dùng

Các liều lượng sau đây đã được nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học:

* Uống

  • Đối với nồng độ đồng thấp (thiếu đồng): liều lượng lên đến 0,1 mg / kg cupric sulfate mỗi ngày.
  • Đối với bệnh loãng xương: 2,5 mg đồng kết hợp với 15 mg kẽm , 5 mg mangan, và 1000 mg canxi mỗi ngày.

copperinfographicViện Y học quốc gia đã xác định lượng (AI) đồng phù hợp cho trẻ sơ sinh: 0-6 tháng là 200 mcg (30 mcg / kg / ngày); 7-12 tháng là 220 mcg (24 mcg / kg / ngày). Trẻ sơ sinh sẽ nhận được đồng từ thực phẩm trừ khi chuyên gia sức khỏe khuyến cáo bổ sung giám sát theo dõi.

Đối với trẻ em, một khẩu phần ăn kiêng khuyến nghị(RDA) đã được thiết lập: 1-3 340 mcg / ngày từ 1-3 tuổi; 440 mcg / ngày từ 4-8 tuổi 700 mcg / ngày từ 9-13 tuổi; 890 mcg / ngày từ 14-18 tuổi.

Đối với nam giới và phụ nữ độ tuổi 19 tuổi trở lên, RDA của đồng là 900 mcg / ngày.

Đối với thai phụ, RDA là 1000 mcg / ngày, và cho con bú 1300 mcg / ngày đối với phụ nữ ở mọi lứa tuổi.

Mức cao nhất có thể dùng (UL) mà không có tác hại không mong muốn đã được thành lập cho trẻ em và người lớn. Các ULS cho đồng là: trẻ em từ 1 đến 3 tuổi dùng 1 mg / ngày; 4-8 tuổi 3 mg / ngày; 9-13 tuổi 5 mg / ngày; 14-18 tuổi (bao gồm cả thời kỳ mang thai và cho con bú) 8 mg / ngày; người từ 19 tuổi trở lên (bao gồm cả việc cho con bú) 10 mg / ngày; mang thai 19 tuổi trở lên8 mg / ngày.

* Tiêm tĩnh mạch:

Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tiêm đồng vào tĩnh mạch (bằng IV) khi bị thiếu đồng.

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-20T04:29:16+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment