fbpx

Kali (Potassium)

♦ Tổng quan về Kali

Kali là một khoáng chất đóng nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể. Những nguồn thực phẩm kali bao gồm các loại trái cây (trái cây đặc biệt khô), ngũ cốc, đậu, sữa, và rau.

Kali được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa nồng độ kali thấp. Nó cũng được sử dụng để điều trị cao huyết áp và ngăn ngừa đột quỵ.

Products containing potassium

Một số người sử dụng Kali để điều trị hàm lượng canxi cao, một loại chóng mặt được gọi là bệnh Meniere, ngộ độc thallium, kháng insulin, các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh, và infantcolic. Kali cũng được sử dụng cho các bệnh dị ứng, nhức đầu, mụn trứng cá, nghiện rượu, bệnh Alzheimer, lú lẫn, viêm khớp, mờ mắt, ung thư, hội chứng mệt mỏi mãn tính, rối loạn đường ruột được gọi là viêm đại tràng, táo bón, viêm da, đầy bụng, sốt, bệnh gút, mất ngủ, khó chịu, bạch cầu đơn nhân , yếu cơ, teo cơ, căng thẳng, và với các thuốc dùng điều trị bệnh suy nhược cơ.

492699-436509-heart-attack-afp

Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe tiêm kali vào tĩnh mạch (bẳng IV) để điều trị và ngăn ngừa mức thấp kali, rối loạn nhịp tim, và đau tim.

Cách thức hoạt động của Kali?

Kali đóng một vai trò trong nhiều chức năng cơ thể bao gồm việc truyền tín hiệu thần kinh, co thắt cơ bắp, cân bằng chất lỏng, và các phản ứng hóa học khác nhau.


♦ Hiệu quả của Kali

Hiệu quả cho:

  • Mức độ thấp của kali trong máu (hạ kali máu). Uống hoặc tiêm tĩnh mạch (bẳng IV) ngăn chặn và xử lý mức thấp của kali trong máu.

Có thể hiệu quả cho:

  • Canxi cao trong nước tiểu (tăng calci).Uống kali làm giảm nồng độ canxi trong nước tiểu.
  • Huyết áp cao. Kali dường như giảm huyết áp tâm thu (số đầu vào đo huyết áp) khoảng 2-4 mm Hg và huyết áp tâm trương (số dưới) khoảng 0,5-3,5 mm Hg. Kali có vẻ hiệu quả nhất để làm giảm huyết áp ở người Mỹ gốc Phi và những người có nồng độ kali thấp hoặc lượng natri hàng ngày cao. Ngoài ra, kali từ các nguồn thực phẩm có thể giúp ngăn ngừa huyết áp cao.heart-exercise-1
  • Đột quỵ. Kali từ nguồn thực phẩm làm giảm nguy cơ đột quỵ. Một số bằng chứng cho thấy các loại thực phẩm cung cấp ít nhất 350 mg kali mỗi khẩu phần và có ít natri, chất béo bão hòa và cholesterol có thể giúp làm giảm các cơn đột quỵ. Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy việc bổ sung kali có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ.

Tác dụng phụ và khả năng an toàn

Kali an toàn cho hầu hết mọi người khi tiêm tĩnh mạch và phù hợp khi uống với số lượng lên đến 90 mEq tổng kali từ chế độ ăn uống và thành phần bổ sung. Kali có thể gây ra đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, khí đường ruột, và tác dụng phụ khác.

Quá nhiều kali gây mất an toàn và có thể gây cảm giác rát hoặc ngứa ran, tê liệt, bơ phờ, chóng mặt, rối loạn tâm thần, hạ huyết áp, nhịp tim bất thường, và tử vong.


♦ Khuyến cáo

  • Happy Mother Breast Feeding Her Baby InfantMang thai hoặc cho con bú: Kali có khả năng an toàn khi được hấp thụ từ chế độ ăn uống với số lượng 40-80 mEq mỗi ngày. Uống quá nhiều kali sẽ không an toàn trong quá trình mang thai và cho con bú.
  • Rối loạn đường tiêu hóa có thể làm thay đổi thực phẩm và chất bổ sung qua cơ thể (điều kiện GI nhu động): Nếu bạn có một trong những rối loạn này, không dùng thuốc bổ sung kali vì có thể tăng mức nguy hiểm trong cơ thể.
  • Dị ứng với aspirin hoặc tartrazine sản phẩm: Tránh bổ sung kali có chứa tartrazine.

♦ Các tương tác

Tương tác vừa phải Thận trọng với sự kết hợp này

  • Thuốc chống huyết áp cao (các chất ức chế ACE) tương tác với kali
  • Một số thuốc chống huyết áp cao có thể làm tăng nồng độ kali trong máu. Dùng kali cùng với một số loại thuốc cao huyết áp có thể gây ra quá nhiều kali trong máu.
  • Một số thuốc chống huyết áp cao bao gồm captopril (Capoten), enalapril (Vasotec), lisinopril (Prinivil, Zestril), ramipril (Altace), và những người khác.thuoc-huyet-ap
  • Thuốc chống huyết áp cao (Angiotensin (ARBs)) tương tác với kali
  • Một số thuốc chống huyết áp cao bao gồm losartan (Cozaar), valsartan (Diovan), irbesartan (Avapro), candesartan (Atacand), telmisartan (Micardis), eprosartan (Teveten), và những loại khác.
  • Thuốc nước (thuốc lợi tiểu kali-sparing) tương tác với kali
  • Một số “thuốc viên nước” có thể làm tăng nồng độ kali trong cơ thể. Dùng “thuốc viên nước” cùng với kali có thể gây ra quá nhiều kali có trong cơ thể.
  • Một số “thuốc viên nước” làm tăng kali trong cơ thể bao gồm amiloride (Midamor), spironolactone (Aldactone), và triamteren (DYRENIUM).

♦ Liều dùng

Các liều lượng sau đây đã được nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học:

Uống

Bổ sung kali phải đáp ứng nhu cầu riêng cho mỗi người và dựa trên mức độ kali huyết thanh của người đó, nên được duy trì giữa 3,5-5 mEq / L.how-to-drink-more-water-1

Người lớn thường yêu cầu bổ sung hàng ngày và chế độ ăn uống bình thường là 40-80 mEq.

  • Để ngăn chặn mức độ kali thấp: 20 mEq dùng hàng ngày.
  • Đối với điều trị nồng độ kali thấp: liều thông thường 40-100 mEq hoặc nhiều hơn mỗi ngày, chia ra 2-4 phần.
  • Đối với điều trị nồng độ canxi cao: 1 mEq / kg được uống hàng ngày hoặc bốn viên Urophos-K 2 lần/ngày.
  • Đối với bệnh cao huyết áp: Liều thông thường là 48-90 mEq hàng ngày.
  • Để ngăn chặn đột quỵ: chế độ ăn uống khoảng 75 mEq (khoảng 3,5g nguyen tố kali nguyên tố) hàng ngày.

Các loại thực phẩm chứa ít nhất 350 mg kali được dán nhãn “Chế độ ăn uống chứa thức ăn có nguồn kali tốt và ít natri có thể làm giảm nguy cơ huyết áp cao và đột quỵ.”

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-20T08:40:56+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment