fbpx

Riboflavin

Những tên khác:

Vitamin B tổng hợp, Complexe de Vitamin B, Flavin, Flavine, lactoflavin, Lactoflavine, riboflavin, Riboflavin, Vitamin B-2, Vitamin G, vitamina B2, Vitamine B2, Vitamine G.

♦ Thông tin tổng quan về Riboflavinriboflavin

Riboflavin là một vitamin B thường được tìm thấy trong các loại thực phẩm nhất định như sữa, trứng, thịt, các loại hạt, bột mì dinh dưỡng và các loại rau xanh. Riboflavin thường được sử dụng kết hợp với các vitamin B khác trong các sản phẩm vitamin B tổng hợp. Vitamin B tổng hợp nói chung bao gồm vitamin B1 (thiamine), vitamin B2 (riboflavin), vitamin B3 (niacin / niacinamide), vitamin B5 (pantothenic acid), vitamin B6 (pyridoxine), vitamin B12 (cyanocobalamin), và axit folic. Tuy nhiên, có một số sản phẩm vitamin B tổng hợp không chứa tất cả các thành phần này và một số khác lại có thể bao gồm, chẳng hạn như biotin, axit para-aminobenzoic (PABA), bitartrate choline và inositol.

Riboflavin được sử dụng để ngăn ngừa thiếu biboflavin ở mức độ thấp, ung thư cổ tử cung và chứng đau nửa đầu. Chúng cũng được sử dụng để điều trị mụn trứng cá, chuột rút cơ bắp, hội chứng ống cổ tay (carpal tunnel syndrome) và các rối loạn máu như methemoglobinemia bẩm sinh và chứng không sinh sản hồng cầu (red blood cell aplasia). Một số người sử dụng riboflavin để điều trị các bệnh về mắt bao gồm mỏi mắt, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

vitaminb2_15-5312Các công dụng khác bao gồm tăng cường năng lượng; tăng chức năng hệ miễn dịch; duy trì tóc, da, niêm mạc và móng tay khỏe mạnh; làm chậm quá trình lão hóa; tăng cường chức năng sinh sản; điều trị các bệnh gồm viêm loét miệng; chứng mất trí nhớ, bao gồm cả bệnh Alzheimer; lở loét; bỏng; nghiện rượu; bệnh gan; bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm và điều trị nhiễm axit lactic do việc sử dụng thuốc NRTI trong điều trị AIDS.


♦ Riboflavin hoạt động như thế nào?

Riboflavin rất cần thiết cho sự phát triển và chức năng của da, niêm mạc, đường tiêu hóa, các tế bào máu và nhiều bộ phận cơ thể khác.


♦ Cách sử dụng Riboflavin và hiệu quả

Hiệu quả cho:

  • Phòng ngừa và điều trị thiếu riboflavin và những bệnh liên quan đến thiếu riboflavin.

Có thể hiệu quả cho:

  • Đục thủy tinh thể – một bệnh về mắt. Những người bổ sung riboflavin vào chế độ ăn uống hàng ngày dường như ít có nguy cơ đục thủy tinh thể phát triển. Ngoài ra, uống bổ sung riboflavin và niacin giúp ngăn chặn đục thủy tinh thể.
  • Homocysteine trong máu (tăng homocysteine máu). Một số người không thể chuyển đổi các homocysteine hóa học thành các amino axit methionine. Những người này, đặc biệt là người có mức ribiflavin thấp, có số lượng homocysteine cao trong máu. Uống riboflavin trong 12 tuần có thể giảm đến 40% mức độ homocysteine của một số người mắc bệnh này. Ngoài ra, một số loại thuốc chống động kinh có thể tăng lượng homocysteine trong máu. Uống riboflavin cùng với axit folic và pyridoxine có thể giảm 26% nồng độ homocysteine ở những người có nồng động homocysteine cao do các loại thuốc chống động kinh.xetnghiemchandoanbenhgan-medlatec16862582015
  • Chứng đau nửa đầu. Uống riboflavin liều cao (400 mg/ngày) có thể làm giảm đáng kể số lượng các cơn đau nửa đầu. Tuy nhiên, ribofalvin không làm giảm thời gian đau của những cơn đau nửa đầu kéo dài. Ngoài ra, nếu dùng liều thấp riboflavin (200 mg/ngày) thì dường như không làm giảm số lượng các cơn đau nửa đầu.

………………………..

Có thể không hiệu quả với:

  • Ung thư dạ dày. Uống fiboflavin cùng niacin dường như không giúp ngăn chặn ung thư dạ dày.
  • 9563Suy dinh dưỡng do quá ít protein trong chế độ ăn uống (Kwashiorkor). Một số nghiên cứu cho thấy uống riboflavin, vitamin E, selenium, và N-acetyl cysteine không làm giảm sự tích tụ của các chất lỏng trong các mô, tăng chiều cao và cân nặng, hoặc làm giảm nhiễm trùng ở trẻ em có nguy cơ bị Kwashiorkor.
  • Ung thư phổi. Uống riboflavin cùng niacin dường như không giúp ngăn ngừa bệnh ung thư phổi.
  • Bệnh sốt rét. Uống riboflavin cùng sắt, thiamin, và vitamin C dường như không làm giảm số lượng hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng sốt rét ở trẻ em có nguy cơ bị bệnh sốt rét.
  • Cao huyết áp trong thai kỳ (tiền sản giật). Uống riboflavin trong khoảng 4 tháng đầu thai kì dường như không làm giảm nguy cơ tiền sản giật.

Cần thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả sử dụng riboflavin.


♦ Những tác dụng phụ và mức độ an toàn của Riboflavin

Riboflavin có khả năng an toàn cho hầu hết người uống. Ở một số người, riboflavin có thể khiến nước tiểu có màu vàng cam. Khi dùng với liều lượng cao, riboflavin có thể gây tiêu chảy, tăng lượng nước tiểu và những tác dụng phụ khác.

Những lưu ý đặc biệt

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú. Riboflavin có khả năng an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú nếu dùng với liều lượng được khuyến cáo. Liều lượng được khuyến cáo là 1,4 mg mỗi ngày với phụ nữ mang thai và 1,6 mg mỗi ngày với phụ nữ đang cho con bú. Riboflavin có thể an toàn khi uống với liều lượng lớn hơn trong thời gian ngắn. Một số nghiên cứu cho thấy ribiflavin an toàn khi dùng với liều lượng 15 mg một lần mỗi 2 tuần trong vòng 10 tuần.
  • Viêm gan, xơ gan, tắc mật: những người mắc bệnh này thường hấp thụ riboflavin kém hơn.

 

469805762_xs

Tương tác Riboflavin

  • Thuốc kháng cholinergic tương tác với riboflavin.
  • Một số loại thuốc khô có thể ảnh hưởng đến dạ dày và ruột. Sử dụng riboflavin (vitamin B2) với các loại thuốc làm khô có thể làm tăng lượng riboflavin hấp thu vào cơ thể.
  • Thuốc trầm cảm (thuốc chống trầm cảm ba vòng) tương tác với riboflavin.
  • Một số loại thuốc điều trị trầm cảm có thể làm giảm số lượng riboflavin trong cơ thể.
  • Phenobarbital (Luminal) tương tác với riboflavin. Riboflavin bị phá vỡ trong cơ thể. Phenobarbital có thể làm tăng riboflavin trong cơ thể một cách nhanh chóng. Mối tương tác này không quá rõ ràng và đáng kể.
  • Probenecid (Benemid) tương tác với riboflavin. Probenecid (Benemid) có thể tăng riboflavin trong cơ thể. Điều này có thể gây ra tình trạng riboflavin quá nhiều trong cơ thể. Nhưng tình trạng này không dễ phát hiện nếu sự tương tác không quá lớn.

♦ Liều dùng

Các liều lượng sau đây đã được nghiên cứu qua các nghiên cứu khoa học:

Đường uốngc7530440eeeabf55706f2cf7fec92d86

 

  • Đối với điều trị các mức thiếu hụt riboflavin) ở người lớn: 5-30 mg riboflavin (vitamin B2) hàng ngày chia làm nhiều lần.
  • Để điều trị chứng đau nửa đầu: 400 mg riboflavin (vitamin B2) mỗi ngày. Có thể mất đến ba tháng để đạt được kết quả tốt nhất.
  • Để ngăn chặn đục thủy tinh thể: bổ sung khoảng 2,6 mg riboflavin (vitamin B2) vào chế độ ăn uống hàng ngày. Kết hợp 3 mg riboflavin (vitamin B2) với 40 mg  niacin hàng ngày cũng được khuyến cáo.
  • Liều lượng bổ sung riboflavin (vitamin B2) vào chế độ ăn uống hàng ngày được khuyến cáo là: Trẻ sơ sinh 0-6 tháng: 0,3 mg; trẻ 7-12 tháng: 0,4 mg; trẻ em 1-3 tuổi: 0,5 mg; trẻ em từ 4-8 tuổi: 0,6 mg; trẻ em 9-13 tuổi: 0,9 mg; nam 14 tuổi trở lên: 1,3 mg; nữ 14-18 tuổi: 1 mg; nữ trên 18 tuổi: 1,1 mg; phụ nữ mang thai: 1,4 mg; và cho con bú: 1,6 mg.

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-19T02:33:27+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment