fbpx

Tác dụng phụ của thuốc có thể gây ra rụng tóc

Nhiều loại thuốc theo toa thường được bác sĩ chỉ định có thể gây ra việc rụng tóc tạm thời, và điều đó cũng dẫn đến việc gây ra hói ở cả nam và nữ, và thậm chí gây ra rụng tóc vĩnh viễn. Lưu ý rằng những loại thuốc được liệt kê ở đây không bao gồm những loại thuốc được sử dụng trong hóa trị và xạ trị để điều trị ung thư.

medshloss-extrapic-140996341-e1458076687245

– Bác sĩ của bạn có thể không đề cập đến rụng tóc là một tác dụng phụ của một số loại thuốc, vì vậy đừng quên tìm hiểu và đọc những tác dụng phụ của loại thuốc bạn đang dùng đã được nhà sản xuất ghi trên bao bì. Dược sĩ của bạn có thể cung cấp cho bạn thông tin này ngay cả trước khi bạn điền vào một toa thuốc.


– Nhiều loại sách hướng dẫn về thuốc (được bán trong các hiệu sách và các hiệu thuốc) cũng là một nguồn cung cấp thông tin hữu ích về các loại thuốc được kê theo toa.  lipitor-side-effectsNếu bác sĩ của bạn kê toa bất kì loại thuốc nào sau đây, hãy yêu cầu một trong số đó không có thuốc gây rụng tóc và loại thuốc đó có thể thay thế bằng một loại thuốc khác.

– Các loại thuốc được liệt kê theo nhiều loại, dựa theo tình trạng bệnh của bệnh nhân, sau đó là đến tên thương hiệu thuốc đầu tiên sau đó là tên chung của thuốc trong dấu ngoặc đơn. Trong một số loại, thuốc cá nhân không được liệt kê. Trong những trường hợp này, bạn sẽ muốn thảo luận về tác dụng phụ của các loại thuốc đó là gây ra việc rụng tóc khi đã có nhiều người đề cập về vấn đề này trước đó.

  • Mụn

–  Tất cả các thuốc bắt nguồn từ vitamin A được sử dụng cho phương pháp điều trị mụn trứng cá hoặc các trường hợp khác, bao gồm: Accutane (isotretinoin)

  • Máu

– Thuốc chống đông máu (chất làm loãng máu), bao gồm: Panwarfin (warfarin sodium), Sofarin (warfarin sodium), Coumadin (warfarin sodium), Heparin injections

  • Cholesterol

Thuốc giảm Cholesterol bao gồm: Atromid-S (clofibrate), Lopid (gemfibrozil)

  • Co giật / động kinh

Anticonvulsants  (Thuốc chống co giật)

  • Chứng trầm cảmanafranil-box

Thuốc chống trầm cảm, bao gồm: Anafranil (clomipramine), Elavil (amitriptyline), Norpramin (desipramine), Pamelor (nortriptyline), Paxil (paroxetine), Prozac (fluoxetine), Sinequan (doxepin), Surmontil (trimipramine), Tofranil (imipramin), Vivactil (protriptyline), Zoloft (sertraline).

  • Ăn kiêng/Giảm cân

– Thuốc có tác dụng kích thích giảm cân (Amphetamines)

  • Nấm

– Trị nấm (Antifungals)

  • Bệnh tăng nhãn áp

– Thuốc chặn nhóm Beta, bao gồm: Timoptic Eye Drops (timolol), Timoptic Ocudose (timolol), Timoptic XE (timolol)gout_drug_zyloprim_hypersensitivity_side_effects

  • Bệnh Gout

Zyloprim (allopurinol)

  • Tim / huyết áp cao

Nhiều loại thuốc theo quy định cho tim, bao gồm thuốc chặn nhóm Beta , cũng được sử dụng để điều trị huyết áp cao, và bao gồm: Tenormin (atenolol), Lopressor (metoprolol), Corgard (nadolol), Inderal và Inderal LA (propanolol), Blocadren (timolol)

  • Nội tiết

Tất cả các loại thuốc chứa hoặc có chức năng cải thiện hormone ở cả nam và nữ đều có thể có khả năng gây rụng tóc, bao gồm:11326e2

– Thuốc tránh thai
– Liệu pháp hormone thay thế (estrogen hay progesterone) cho phụ nữ (HRT), hay (hormone androgenic, testosterol) cho nam

Anabolic steroids (thuốc chữa trị một số bệnh thiếu Testosterone)

Prednisonesteroid khác

  • Chứng viêm

– Nhiều loại thuốc chống viêm, bao gồm những chỉ định đối với đau cục bộ, sưng, và bị thương.

+ Thuốc viêm khớp503c64701e3bfb17e1914d05c7190468

+ Thuốc chống viêm không steroid bao gồm: Naprosyn (naproxen), Anaprox (naproxen), Anaprox DS (naproxen), Indocin (indomethacin), SR Indocin (indomethacin), Clinoril (sulindac)

– Chống viêm cũng được sử dụng như một loại thuốc hóa trị: Methotrexate (MTX), Rheumatrex (Methotrexate)

  • Bệnh Parkinson

Levadopa / L-dopa (Dopar, Laradopa)

  • Rối loạn tuyến giáp

– Nhiều loại thuốc để điều trị rối loạn tuyến giáp, hãy hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

  • Lở loét

– Nhiều loại thuốc được sử dụng để điều trị chứng khó tiêu, đau dạ dày và loét bao tử. Trong đó hầu hết thuốc đều được kê theo toa của bác sĩ.

+ Tagamet (cimetidine)

+ Zantac (ranitidine)

+ Pepcid (famotidine)

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-09-27T08:50:35+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment