fbpx

Vi khuẩn Lactobacillus

Các tên gọi khác:

Acidophilus, Acidophilus Bifidus, Acidophilus Lactobacillus, L. Acidophilus, L. Amylovorus, L. Brevis, L. Bulgaricus, L. Casei Immunitas, L. Casei, L. Crispatus, L. Delbrueckii, L. Fermentum, L. Gallinarum, L. Helveticus, L. Johnsonii, L. Johnsonii LC-1, L. Lactis, L. Plantarum, L. Reuteri, L. Rhamnosus, L. Salivarius, L. Sporogenes, Lacto Bacillus, Lactobacille, Lactobacilli, Lactobacilli Acidophilus, Lactobacilli Bulgaricus, Lactobacilli Plantarum, Lactobacilli Rhamnosus, Lactobacilli Salivarium, Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus amylovorus, Lactobacillus brevis, Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus casei sp. rhamnosus, Lactobacillus crispatus, Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii ssp. bulgaricus, Lactobacillus fermentum, Lactobacillus gallinarum, Lactobacillus Gasseri, Lactobacillus GG, Lactobacillus Helveticus, Lactobacillus johnsonii, Lactobacillus Lactis, Lactobacillus Paracasei, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri, Lactobacillus Rhamnosus GG, Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus sakei, Lactobacillus Salivarium, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes, Lactobacilo, Lactospores, LC-1, Probiotics, Probiotiques.


♦ Thông tin tổng quanlactobacillus-fermentum-supplement

Lactobacillus là một loại vi khuẩn. Có rất nhiều loài lactobacillus khác nhau. Đây là những vi khuẩn “thân thiện” thường sống trong đường tiêu hóa, tiết niệu và hệ thống sinh dục của cơ thể mà không gây bệnh. Lactobacillus cũng có trong một số thực phẩm lên men như sữa chua và các thực phẩm chức năng.


Lactobacillus được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa tiêu chảy. Chúng cũng được sử dụng khi kết hợp với kháng sinh để ngăn ngừa và điều trị tiêu chảy.

Một số người sử dụng lactobacillus cho các vấn đề tiêu hóa như: Hội chứng kích thích ruột (IBS); đau bụng ở trẻ sơ sinh; viêm ruột; viêm đại tràng; vấn đề đường ruột nghiêm trọng gọi là viêm ruột hoại tử (NEC) ở trẻ sinh non.

Lactobacillus cũng được sử dụng cho các nhiễm trùng HP, vi khuẩn gây bệnh loét, các loại bệnh nhiễm trùng gồm nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs), nhiễm nấm âm đạo; ngăn ngừa cảm lạnh thông thường ở người lớn, ngăn ngừa nhiễm trùng đường hô hấp ở trẻ em. Chúng cũng đang được thử nghiệm để ngăn ngừa nhiễm trùng nghiêm trọng ở những người điều trị bằng máy thở.

woman-in-blue-shirt-and-shorts-with-stomach-pain

Lactobacillus được dùng để điều trị cho các rối loạn về da như mụn nước, lở loét tai, bệnh eczema (viêm da dị ứng) và mụn trứng cá.

Chúng cũng được dùng trong điều trị chứng cholesterol cao, không hấp thụ đường lactose, bệnh Lyme, nổi mề đay, và tăng cường hệ miễn dịch.

Phụ nữ đôi khi sử dụng thuốc đặt lactobacillus để điều trị nhiễm trùng âm đạo và nhiễm trùng đường tiết niệu (UTIs).

Có những lo ngại về chất lượng của một số sản phẩm lactobacillus. Một số sản phẩm được dán nhãn có chứa khuẩn axit lactobacillus nhưng thực tế lại không chứa khuẩn axit lactobacillus hoặc chứa một chủng khác nhau của lactobacillus như Lactobacillus bulgaricus. Một số sản phẩm bị nhiễm vi khuẩn “không thân thiện”.lactobacillus

Cơ chế hoạt động

Nhiều vi khuẩn và các vi sinh vật khác sống trong cơ thể chúng ta một cách bình thường. Vi khuẩn “thân thiện” như lactobacillus có thể giúp nghiền nát thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và chống lại các sinh vật “không thân thiện” mà có thể gây ra các bệnh như tiêu chảy.


♦ Tính hiệu quả

Hiệu quả cho: 

Tiêu chảy ở trẻ em do virus. Trẻ bị tiêu chảy do virus khi được điều trị với lactobacillus có thể khỏi sớm trong vòng một ngày rưỡi so với khi không có điều trị trước đó. Liều lưọng lactobacillus lớn có hiệu quả hơn. Nên sử dụng ít nhất 10 tỷ đơn vị trong vòng 48 giờ đầu tiên.

Có thể hiệu quả cho:

  • Phòng ngừa tiêu chảy ở trẻ em do kháng sinh. Cho trẻ uống Lactobacillus GG (Culturelle) cùng với thuốc kháng sinh có thể giảm tiêu chảy trẻ em đôi khi gặp khi dùng thuốc kháng sinh.1438077037_tieu-chay-jpg
  • Phòng ngừa tiêu chảy ở người lớn. Uống nước có chứa Lactobacillus casei, Lactobacillus bulgaricus, và Streptococcusthermophilus (Actimel, Danone) hai lần mỗi ngày trong khi điều trị kháng sinh và một tuần sau đó có thể giảm đáng kể nguy cơ tiêu chảy phát triển.
  • Phòng ngừa tiêu chảy do đi du lịch. Tiêu chảy do đi du lịch là do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng. Sử dụng một chủng cụ thể của Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus GG (Culturelle) có thể giúp ngăn ngừa bệnh tiêu chảy khi đi du lịch. Hiệu quả của Lactobacillus GG có thể thay đổi rất nhiều tùy thuộc vào điểm đến du lịch vì sự khác biệt trong các vi khuẩn tại các địa điểm khác nhau.
  • Phòng ngừa tiêu chảy do điều trị ung thư (hóa trị). Một loại thuốc hóa trị được gọi là 5-fluorouracil có thể gây tiêu chảy nặng và các hiệu ứng đường tiêu hóa (GI). Có một số bằng chứng cho thấy bệnh nhân bị ung thư đại tràng hoặc trực tràng bị tiêu chảy ít nghiêm trọng, ít khó chịu dạ dày, ủ bệnh ngắn hơn, và đòi hỏi ít giảm liều hóa trị do tác dụng phụ GI khi họ dùng một chủng cụ thể của Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus GG (Culturelle).
  • kiet-ly-o-treĐau bụng ở trẻ sơ sinh. Sử dụng sản phẩm có Lactobacillus reuteri (Giọt Probiotic, BioGaia AB) chứa 100 triệu CFUs mỗi ngày một lần trong vòng 21-28 ngày làm giảm thời gian khóc hàng ngày cho trẻ bú mẹ. Sản phẩm Lactobacillus reuteri này dường như có hiệu quả hơn so với sử dụng các loại thuốc Simethicone.
  • Nhiễm trùng phổi. Trẻ em từ 1-6 tuổi trở lên đã tham dự các trung tâm giữ trẻ dường như bị nhiễm trùng phổi ít hơn và ít nghiêm trọng khi cho sữa có chứa lactobacillus GG hay một sản phẩm kết hợp cụ thể có chứa cả Lactobacillus vi khuẩn axit và Bifidobacterium (HOWARU Protect).
  • Điều trị một chứng bệnh đường ruột có tên là viêm loét đại tràng. Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng sản phẩm có chứa lactobacillus, bifidobacteria và liên cầu có thể giúp cải thiện các triệu chứng. Dùng lactobacillus dường như cũng giúp điều trị pouchitis mãn tính – một biến chứng của phẫu thuật viêm loét đại tràng. Điều trị liên tục trong 1 năm cùng với công thức cụ thể của lactobacillus, bifidobacterium và liên cầu (VSL #3) dường như có tác dụng với hầu hết các bệnh nhân.
  • Điều trị hội chứng ruột kích thích (IBS). Một số nghiên cứu cho thấy các chủng lactobacillus nhất định có thể giúp cải thiện các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích như đầy hơi và đau dạ dày.
  • Điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn (nhiễm khuẩn âm đạo). Nghiên cứu lâm sàng cho thấy một số chủng Lactobacillus có thể giúp điều trị viêm âm đạo do vi khuẩn khi đặt vào bên trong âm đạo. Các nhà nghiên cứu đã tìm thấy thuốc đặt Lactobacillus acidophilus (Vivag, Pharma Vinci A/S, Đan Mạch) và thuốc viên âm đạo (Gynoflor, Medinova, Thụy Sĩ) có thể có hiệu quả. Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng viên nang âm đạo Lactobacillus gasseri và Lactobacillus rhamnosus dường như có khả năng kéo dài thời gian giữa các bệnh nhiễm trùng.7-bai-thuoc-thoat-khoi-benh-cham-eczema-nhanh-nhat-2
  • Điều trị và phòng ngừa bệnh eczema (viêm da dị ứng) ở trẻ sơ sinh và trẻ em bị dị ứng với sữa bò. Sự kết hợp giữa Lactobacillus rhamnosus đông khô và Lactobacillus reuteri dường như giúp làm giảm các triệu chứng eczema ở trẻ em từ 1 đến 13 tuổi.
  • Hỗ trợ các loại thuốc được kê đơn để điều trị nhiễm bệnh Helicobacter pylori (H pylori) – nguyên nhân gây viêm loét dạ dày.
  • Điều trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn Clostridium difficile.

Có thể không hiệu quả cho:

  • Nhiễm nấm âm đạo sau khi uống thuốc kháng sinh. Có bằng chứng cho rằng uống lactobacillus hoặc ăn sữa chua giàu lactobacillus không giúp ngăn ngừa nhiễm nấm âm đạo sau khi dùng kháng sinh. Tuy nhiên, những phụ nữ bị nhiễm nấm men đã sử dụng thuốc đặt âm đạo có chứa 1 tỷ vi khuẩn Lactobacillus GG sống hai lần mỗi ngày trong vòng 7 ngày, kết hợp với điều trị thông thường đã thường xuyên báo cáo lại rằng các triệu chứng bệnh của họ được cải thiện.
  • Bệnh Crohn.
  • Không hấp thụ lactose.
  • Giảm các triệu chứng do quá nhiều vi khuẩn trong ruột.Senior woman sitting on toilet

♦ Tác dụng phụ và mức độ an toàn

  • Lactobacillus có khả năng an toàn với hầu hết mọi người, kể cả trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thường xuyên gặp nhất là khí đường ruột hoặc đầy hơi.
  • Lactobacillus cúng có khả năng an toàn cho phụ nữ đặt bên trong âm đạo.

* Lưu ý và cảnh báo đặc biệt:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Sử dụng lactobacillus trong quá trình thai kỳ và cho con bú có thể an toàn. Lactobacillus GG đã được công nhận là an toàn với phụ nữ có thai và cho con bú. Tuy nhiên một số các chủng loại lactobacillus khác chưa được nghiên cứu về mức độ an toàn cho phụ nữ có thai và cho con bú.dau-hieu-sinh-non1-20160628160250534-large-l2
  • Hệ miễn dịch yếu: Có một số lo ngại rằng lactobacillus được bổ sung có chứa các vi khuẩn sống có thể phát triển quá mạnh ở những người có hệ miễn dịch bị suy yếu, bao gồm những người HIV/AIDS hoặc đã từng uống thuốc để ngăn chặn cơ thể đào thải cơ quan cấy ghép. Lactobacillus đã gây ra bệnh ở những người có hệ miễn dịch suy yếu (hiếm có). Để đảm bảo an toàn, nếu hệ miễn dịch của bạn suy yếu, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng lactobacillus.
  • Hội chứng ruột ngắn: Những người mắc hội chứng ruột ngắn có thể có nhiều khả năng nhiễm khuẩn lactobacillus hơn những người khác. Nếu bạn mắc hội chứng này, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng lactobacillus.

♦ Tương tác

  • Thuốc kháng sinh tương tác với Lactobacillus

Thuốc kháng sinh được sử dụng để làm giảm các vi khuẩn có hại nhưng đồng thời cũng có thể làm giảm các vi khuẩn thân thiện trong cơ thể. Lactobacillus là một loại vi khuẩn thân thiện. Uống thuốc kháng sinh cùng với lactobacillus có thể làm giảm hiệu quả của lactobacillus. Để tránh tương tác này, hãy sử dụng sản phẩm lactobacillus ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng kháng sinh.thuoc1

  • Thuốc làm giảm hệ miễn dịch (ức chế miễn dịch) tương tác với Lactobacillus

Lactobacillus có chứa các vi khuẩn sống và men. Hệ miễn dịch thường kiểm soát vi khuẩn và nấm men trong cơ thể để ngăn ngừa nhiễm trùng. Thuốc làm giảm hệ miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh do vi khuẩn và nấm men. Sử dụng lactobacillus cùng với thuốc làm giảm hệ miễn dịch có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

  • Một số loại thuốc làm giảm hệ miễn dịch gồm azathioprine (Imuran), basiliximab (Simulect), cyclosporine (Neoral, SANDIMUNE), daclizumab (Zenapax), muromonab-CD3 (OKT3, Orthoclone OKT3), mycophenolate (CellCept), tacrolimus (FK506, Prograf ), sirolimus (Rapamune), prednisone (Deltasone, Orasone), corticosteroid (glucocorticoid), và những loại khác.

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-27T07:14:43+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment