fbpx

Vitamin B6 (Pyridoxine)

Những tên gọi khác:vit-b6

Adermine Chlorhydrate, Adermine Hydrochloride, B Complex Vitamin, B6, Chlorhydrate de pyridoxine, Complexe de Vitamin B, Phosphate de Pyridoxal, Piridoxina, Pyridoxal, Pyridoxal Phosphate, Pyridoxal 5 Phosphate, Pyridoxal-5-Phosphate, pyridoxamin, Pyridoxine HCl, Pyridoxine Hydrochloride, Pyridoxine-5-Phosphate, P5P, P-5-P, Vitamin B-6, Vitamina B6, Vitamine B6.


♦ Thông tin tổng quát

Pyridoxine là một loại vitamin có thể tìm thấy trong các loại thực phẩm như ngũ cốc, đậu, rau, gan, thịt và trứng. Chúng cũng có thể được tạo ra từ phòng thí nghiệm.

Pyridoxine được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị chứng thiếu pyridoxine và mệt mỏi do thiếu máu. Chúng cũng được sử dụng trong điều trị bệnh tim; cholesterol cao; giảm nồng độ homocysteine cao trong máu – một chất hóa học có thể liên quan đến bệnh tim; và giúp các động mạch bị tắc có thể mở ra sau phẫu thuật nong mạch vành.

shutterstock110500937

Phụ nữ sử dụng pyridoxine để điều trị hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) và các vấn đề kinh nguyệt khác, ốm nghén (buồn nôn và nôn) đầu thai kỳ, tắc sữa sau khi sinh, trầm cảm liên quan đến việc mang thai hoặc sử dụng thuốc tránh thai, và các triệu chứng của thời kỳ mãn kinh.

Pyridoxine cũng được sử dụng để điều trị bệnh Alzheimer, bệnh thiếu chú ý và quá hiếu động (ADHD), hội chứng Down, tự kỷ, bệnh tiểu đường và đau dây thần kinh liên quan, thiếu máu hồng cầu hình liềm, đau nửa đầu, hen suyễn, hội chứng ống cổ tay, chuột rút chân vào ban đêm, đau cơ, viêm khớp, dị ứng, mụn trứng cá và các tình trạng da khác, vô sinh. Chúng cũng được sử dụng khi chóng mặt, say tàu xe, ngăn ngừa các bệnh về mắt có liên quan đến tuổi tác như thoái hóa điểm vàng (AMD), động kinh, co giật do sốt và rối loạn vận động (rối loạn tăng động), ngoài ra còn giúp tăng sự thèm ăn và hỗ trợ những người nhớ những điều mà mình đã mơ thấy.

Một số người sử dụng pyridoxine để tăng cường hệ miễn dịch, điều trị nhiễm trùng mắt, viêm bàng quang và ngăn ngừa ung thư và sỏi thận.

Pyridoxine cũng được dùng để khắc phục một số tác dụng phụ có hại liên quan đến việc điều trị bằng thuốc như mitomycin, procarbazin, cycloserine, fluorouracil, hydrazine, isoniazid, penicillamine, và vincristine bức xạ.

Pyridoxine thường được sử dụng kết hợp với các loại vitamin B khác trong các sản phẩm vitamin B tổng hợp.

5-expectingmoms

Bạn có thể vẫn còn nhớ một loại thuốc được gọi là Bendectin, được sử dụng để điều trị ốm nghén trong thai kỳ. Bendectin có chưa pyridoxine và một loại thuốc kháng histamin được gọi là doxylamine. Các nhà sản xuất đã thu hồi lại thuốc Bendectine trên thị trường vào năm 1983 vì họ đã phải tốn kém quá nhiều trong việc xin những hóa đơn bảo vệ sản phẩm hợp pháp. Loại thuốc này bị nghi là có thể gây ra những dị tật bẩm sinh cho thai nhi. Trong khi đó, một sản phẩm được gọi là thuốc Diclectin cũng tương tự như Bendectin vẫn có mặt ở Canada và đã có nghiên cứu cho thấy rằng việc dị tật bẩm sinh không phải do pyridoxine hay Bendectin. Sau khi Bendectin bị thu hồi trên thị trường, tỷ lệ dị tật bẩm sinh không giảm nhưng tỷ lệ nhập viện do buồn nôn và ói mửa khi mang thai lại tăng lên gấp đôi.


♦ Pyridoxine hoạt động như thế nào?vitamin-b6_1

Pyridoxine rất cần thiết cho các chức năng của các loại đường, chất béo và protein trong cơ thể. Nó cũng cần thiết cho sự tăng trưởng hợp lý và phát triển của não bộ, thần kinh, da và nhiều bộ phận cơ thể khác.


♦ Cách sử dụng và hiệu quả

* Hiệu quả với:

  • Thiếu máu (thiếu máu sideroblastic). Uống pyridoxine có hiệu quả trong việc điều trị một số bệnh thiếu máu do di truyền được gọi là thiếu máu sideroblastic.
  • Một số cơn động kinh ở trẻ sơ sinh (Động kinh phụ thuộc pyridoxine). Pyridoxine tĩnh mạch (do IV) kiểm soát những cơn co giật ở trẻ do sự thiếu hụt pyridoxine.
  • Thiếu hụt pyridoxine. Uống pyridoxine có hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị thiếu hụt pyridoxine.

…………………………..

* Có khả năng hiệu quả với:

Nồng độ homocysteine trong máu cao. Uống riêng pyridoxine hay kết hợp với axit folic có hiệu quả trong việc điều trị mức homocysteine trong máu cao.

…………………………..

* Có thể hiệu quả với:

  • Thoái hóa điểm vàng. Một số nghiên cứu cho thấy uống pyridoxine cùng các vitamin khác bao gồm axit folic và vitamin B12 có thể giúp ngăn ngừa những bệnh suy giảm thị lực do tuổi tác như thoái hóa điểm vàng.3690078-thoai-hoa-diem-vang1
  • Rối loạn hành vi ở trẻ em do nồng độ serotonin thấp (hội chứng rối loạn tăng động). Nghiên cứu ban đầu cho thấy uống pyridoxine có thể có lợi đối với trẻ em bị rối loạn hành vi do nồng độ serotonin thấp.
  • Huyết áp cao. Nghiên cứu ban đầu cho thấy dùng pyridoxin có thể làm giảm huyết áp ở những người bị huyết áp cao.
  • Sỏi thận. Một số bằng chứng cho thấy uống riêng pyridoxine hoặc kết hợp với magiê có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận ở người bị rối loạn di truyền gây tăng nguy cơ hình thành sỏi thận (Chính hyperoxaluria loại I). Tuy nhiên, pyridoxine không phải là có tác dụng với tất cả các loại sỏi thận.
  • Ung thư phổi. Uống pyridoxin có khả năng làm giảm nguy cơ ung thư phổi ở những người hút thuốc lá.dau-bung-khi-mang-thai-2
  • Đau bụng và nôn trong thai kỳ. Một số nghiên cứu cho thấy pyridoxine cải thiện các triệu chứng buồn nôn ở mức độ nhẹ cũng như mức độ nghiêm trọng. Trường Cao đẳng Sản phụ khoa Mỹ (The American College of Obstetrics and Gynecology – ACOG) công nhận pyridoxine là một phương pháp hàng đầu điều trị cho buồn nôn và nôn do thai nghén. Phụ nữ được khuyến khích nên sử dụng pyridoxine kết hợp với thuốc doxylamine hơn là chỉ riêng pyridoxine.
  • Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Một số bằng chứng cho thấy uống pyridoxine có thể cải thiện các triệu chứng tiền kinh nguyệt bao gồm đau ngực. Bác sĩ khuyến cáo nên dùng pyridoxine ở liều lượng thấp nhất, nếu dùng với liều lượng cao hơn sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ chứ không tăng tác dụng có lợi.
  • Rối loạn vận động. Uống pyridoxine có khả năng cải thiện chứng rối loạn vận động ở những người dùng thuốc điều trị rối loạn tâm lý.

…………………………..

* Có thể không hiệu quả với:

  • Bệnh Alzheimer. Một số bằng chứng cho thấy việc bổ sung pyridoxine không làm giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer ở người già.alzheimer_prevencion
  • Tự kỷ. Uống pyridoxin cùng với magiê hàng ngày dường như không cải thiện hành vi tự kỷ ở trẻ em.
  • Hội chứng ống cổ tay. Mặc dù một số nghiên cứu ban đầu cho thấy pyridoxine có thể làm giảm những triệu chứng nhất định của hội chứng ống cổ tay nhưng hầu hết các nghiên cứu cho thấy bổ sung pyridoxine không có lợi cho những người mắc bệnh này.
  • Chức năng tâm thần. Uống pyridoxine hàng ngày kết hợp với axit folic và vitamin B12 không có vẻ là có thể cải thiện chức năng tâm thần ở người già.
  • Đột quỵ. Uống pyridoxine dường như không thể ngăn chặn được những cơn đột quỵ khác ở những người đã có tiền sử bị đột quỵ.

♦ Tác dụng và mức độ an toàn

Pyridoxine có khả năng an toàn với hầu hết mọi người khi được sử dụng một cách thích hợp.

Pyridoxine có thể an toàn khi uống một lượng lớn hơn so với liều lượng bổ sung trong chế độ an uống được khuyến cáo. Ở một số người, pyridoxine có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, đau đầu, ù tai, buồn ngủ và những tác dụng phụ khác.

Có thể không an toàn khi sử dụng pyridoxine với liều lượng cao trong một thời gian dài. Chúng có thể gây ra các vấn đề về não và dây thần kinh.

…………………………..

*** Cảnh báo và lưu ý:

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Pyridoxine có khả năng an toàn cho phụ nữ có thai khi được sử dụng dưới sự giám sát của các chuyên gia chăm sóc sức khỏe. Chúng đôi khi được sử dụng trong thời kỳ mang thai để kiểm soát tình trạng ốm nghén.Happy Mother Breast Feeding Her Baby Infant

  • Pyridoxine có khả năng an toàn với phụ nữ đang cho con bú khi sử dụng với liều lượng không lớn hơn 2 mg mỗi ngày (được bổ sung vào chế độ ăn uống). Tránh sử dụng ở liều lượng cao hơn. Hiện vẫn chưa đủ thông tin về mức độ an toàn của pyridoxine ở liều cao hơn với phụ nữ cho con bú.

…………………………..

Tương tác nhỏ. Thận trọng với sự tương tác này.

  • Levodopa tương tác với PYRIDOXINE (VITAMIN B6)
  • Cơ thể phá vỡ levodopa để giải phóng chúng. Vitamin B6 (pyridoxine) có thể làm tăng tốc độ phá vỡ và loại bỏ levodopa. Nhưng đây chỉ là một vấn đề nếu bạn đang dùng levodopa riêng biệt. Hầy hết mọi người bị thiếu levodopa và carbidopa (Sinemet). Carbidopa ngăn chặn sự tương tác này xảy ra. Nếu bạn đang dùng levodopa mà không kết hợp với carbidopa, không dùng chung với vitamin B6.

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-20T03:22:10+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment