fbpx

Vitamin C (Axit ascorbic)

Những tên gọi nào khác:

Acide Ascorbique, acide Cévitamique, acide Iso-Ascorbique, acide L-Ascorbique, Acido Ascorbico, Vitamin trị bệnh scorbut, ascorbate, ascorbate de Canxi, ascorbate de natri, axit ascorbic, ascorbyl palmitat, Calcium Ascorbate, Axit Cevitamic, Axit Iso-Ascorbic, Axit L -Ascorbic, Magnesium Ascorbate, Palmitate d’Ascorbyl, Selenium Ascorbate, Sodium Ascorbate, vitamina C, Vitamine Antiscorbutique, Vitamine C.


♦ Vitamin C (Axit ascorbic) là gì?

Vitamin C là một loại vitamin. Một số loài động vật có thể tự tạo ra vitamin C, nhưng con người phải hấp thụ vitamin này từ thực phẩm và các nguồn dinh dưỡng khác. Nguồn dinh dưỡng dồi dào vitamin C là các loại trái cây tươi và rau quả, đặc biệt là các loại trái cây họ cam quýt. Vitamin C cũng có thể được tạo ra trong phòng thí nghiệm.

image_13950613217542

Hầu hết các chuyên gia khuyên bạn nên hấp thụ vitamin C thông qua việc ăn nhiều trái cây và rau quả hơn là uống thực phẩm bổ sung. Nước cam được vắt từ trái cam tươi, các thực phẩm tươi đông lạnh được xem là một lựa chọn tốt hơn so với loại nước cam đóng chai. Bên cạnh đó, các thức uống làm từ trái cây tươi chứa hàm lượng cao vitamin C.

Hãy uống nước cam tươi đông lạnh trong vòng không quá một tuần sau khi vắt để đạt được hiệu quả tốt nhất. Nếu bạn thích dùng nước cam đóng chai hơn, hãy mua sản phẩm đó trước 3 đến 4 tuần so với hạn sử dụng của nó, và bạn nên uống nó trong vòng không quá một tuần sau khi mở nắp.

……………………………..

Trước đây, vitamin C được dùng để ngăn ngừa và điều trị bệnh scorbut (bệnh do thiếu hụt vitamin C). Hiện nay bệnh scorbut xảy ra tương đối hiếm, nhưng nó đã từng khá phổ biến đối với các thủy thủ, hải tặc, và những người từng trải qua một thời gian dài trên tàu. Khi những hành trình này kéo dài hơn thì những các loại trái cây và rau quả mang theo suốt chuyến đi sẽ không đủ để cung cấp, các thủy thủ bắt đầu bị thiếu hụt vitamin C, dẫn đến bệnh scorbut.

cham-soc-da-sau-sinh2

Ngày nay, vitamin C thường được sử dụng cho việc ngăn chặn và điều trị chứng cảm hàn thông thường. Một số người dùng nó cho các bệnh lây nhiễm khác bao gồm bệnh về răng, mụn trứng cá do bị viêm các tuyến nhờn trên da và các bệnh nhiễm trùng da khác, viêm phế quản, bệnh do vi rút gây suy giảm hệ miễn dịch ở người (HIV), viêm loét dạ dày do vi khuẩn Helicobacter pylori, lao, bệnh kiết lỵ (một bệnh nhiễm trùng ở ruột già), và bệnh nhiễm trùng da gây ra ung nhọt (sự sưng lên dưới da và nhiễm trùng sinh ra mủ). Vitamin C cũng được dùng để trị các bệnh nhiễm trùng bàng quang và tuyến tiền liệt.

Những công dụng khác bao gồm tăng khả năng hấp thụ chất sắt từ thức ăn và điều hòa sự mất cân bằng protein ở một số trẻ sơ sinh (bệnh tyrosin máu: Bệnh chậm phát triển về tâm thần, nói khó khăn).

vitamin-c-lieu-cao-co-the-tri-ung-thu-cho-duyet

Vitamin C cũng được dùng để trị bệnh tăng nhãn áp, ngăn ngừa đục thủy tinh thể, ngăn ngừa bệnh túi mật, sâu răng, táo bón, bệnh Lyme, tăng cường hệ thống miễn dịch, đột quỵ nhiệt, sốt, hen suyễn, viêm phế quản, xơ nang, vô sinh, bệnh tiểu đường, hội chứng mệt mỏi mãn tính  (CFS), tự kỷ, rối loạn collagen, viêm khớp và viêm bao hoạt dịch, đau lưng và sưng đĩa, ung thư và loãng xương.

Ngoài ra còn giúp cải thiện sức bền về thể lực và làm chậm quá trình lão hóa.

Đôi khi, người ta còn thoa vitamin C lên da để bảo vệ nó chống lại ánh nắng mặt trời, ô nhiễm, và các mối nguy hiểm môi trường khác. Vitamin C cũng được áp dụng cho da để ngăn ngừa các thiệt hại từ bức xạ trị liệu.


♦ Hiệu quảcong-dung-cua-vitamin-c-3

Thiếu hụt vitamin C. Việc uống hoặc tiêm để bổ sung vitamin C cũng là một cách để ngăn chặn và điều trị thiếu hụt vitamin C, bao gồm bệnh scorbut. Ngoài ra, dùng vitamin C có thể trị được những vấn đề khác liên quan đến bệnh scorbut.

Vitamin C (axit ascorbic) mang lại những lợi ích gì?

Vitamin C rất cần thiết cho sự phát triển và các hoạt động của nhiều bộ phận trên cơ thể. Nó còn góp vai trò quan trọng trong việc giúp hệ thống miễn dịch hoạt động hiệu quả.


♦ Những vấn đề về an toàn

Vitamin C hầu như an toàn cho tất cả mọi người khi được hấp thụ vào cơ thể theo liều thuốc được kê, khi được tiêm vào cơ bắp, và khi được tiêm truyền tĩnh mạch (IV) một cách phù hợp. Đối với nhiều người, vitamin C có thể gây buồn nôn, nôn, ợ nóng, co thắt dạ dày, đau đầu và nhiều tác dụng phụ khác. Càng dùng nhiều vitamin C, khả năng bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ càng lớn. Hơn 2000 mg vitamin C 1 ngày được xem là không an toàn và sẽ dẫn đến nhiều tác dụng phụ bao gồm sỏi thận và tiêu chảy nặng. Đối với những người từng bị sỏi thận, hơn 1000 mg 1 ngày làm tăng đáng kể nguy cơ tái phát sỏi thận.


♦ Những biện pháp phòng ngừa và cảnh báo:

  1. Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: vitamin C sẽ an toàn nếu họ dùng thấp hơn 2000 mg 1 ngày đối với phụ nữ trên 19 tuổi, và 1800 mg 1 ngày đối với phụ nữ từ 14 tới 18 tuổi, hoặc được tiêm truyền tĩnh mạch (IV) và tiêm vào trong cơ một cách phù hợp. Sử dụng quá nhiều vitamin C khi đang mang thai có thể gây ra nhiều vấn đề cho trẻ sơ sinh. Vitamin C có thể không an toàn nếu bạn uống vào một lượng lớn.ceelinhinh2copy
  2. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Vitamin C sẽ an toàn cho trẻ nếu được uống vào một cách phù hợp. Ngược lại, vitamin C có thể gây hại nếu hấp thụ vào hơn 400 mg 1 ngày đối với trẻ 1 tới 3 tuổi, 650 650 mg 1 ngày cho trẻ 4 tới 8 tuổi, 1200 mg 1 ngày đối với trẻ 9 tới 13 tuổi, và 1800 mg 1 ngày đối với thanh niên 14 tới 18 tuổi.
  3. 23066928229_a27a2a9caaNong mạch vành, một phương thức hoạt động của tim: Tránh dùng các chất bổ sung có chứa vitamin C hay vitamin chống oxy hóa khác (beta-caroten, vitamin E) ngay trước và sau nong mạch mà không có sự giám sát của một chuyên gia y tế. Những vitamin này có thể sẽ ngăn chặn quá trình hồi phục bình thường của cơ thể.
  4. Ung thư: các tế bào ung thư sẽ hấp thụ vitamin C ở nồng độ cao. Được biết cho đến nay, vitamin C với liều lượng cao chỉ được sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
  5. Bệnh tiểu đường: Vitamin C làm tăng lượng đường trong máu. Đối với phụ nữ cao tuổi bị tiểu đường, dùng vitamin C nhiều hơn 300 mg 1 ngày sẽ tăng khả năng tử vong vì bệnh tim.
  6. Chứng rối loạn chất sắt có trong máu, bao gồm các tình trạng gọi là “thalassemia” (bệnh lý thiếu máu di truyền) và “hemochromatosis” (một rối loạn gây ra do cơ thể hấp thụ quá nhiều chất sắt từ chế độ ăn uống): Vitamin C có thể làm tăng sự hấp thu sắt, việc này có thể làm căn bệnh này tồi tệ hơn. Những người bị bệnh này nên tránh sử dụng nhiều vitamin C.
  7. Sỏi thận, hoặc có tiền sử bị sỏi thận: một lượng lớn vitamin C có thể làm tăng nguy cơ bị sỏi thận.
  8. Đau tim: nồng độ vitamin C sẽ bị giảm trong cơn đau tim. Tuy nhiên, lượng vitamin thấp không ảnh hưởng tới việc tăng nguy cơ bị đau tim
  9. Sự thiếu trao đổi chất gọi là “thiếu enzyme glucose-6-phosphate dehydrogenase” (G6PD: enzyme nội bào xúc tác cho các phản ứng hóa học): 1 lượng lớn vitamin C có thể làm vỡ tế bào hồng cầu ở những người bị thiếu G6PD. Do đó người mắc bệnh này nên tránh dùng một lượng lớn vitamin C.
  10. Hút và nhai thuốc lá: Việc hút và nhai thuốc lá sẽ làm giảm nồng độ vitamin C. Nên tăng lượng vitamin trong chế độ ăn uống của những người hút thuốc hoặc nhai thuốc lá.
  11. Bệnh thiếu máu do có hồng huyết cầu lưỡi liềm: Vitamin C có thể làm cho căn bệnh này trở nên tồi tệ hơn. Người bệnh nên tránh sử dụng một lượng lớn vitamin C.

♦ Những cân nhắc về liều lượng Vitamin C (axit ascorbic):

Những liều lượng sau đây đã được nghiên cứu trong cuộc nghiên cứu khoa học:

Khi uống:

  • Đối với bệnh scorbut: 100-250 mg một hoặc hai lần mỗi ngày, uống trong nhiều ngày.
  • Đối với điều trị bệnh cảm lạnh thông thường: 1-3 gram mỗi ngày.
  • Để ngăn chặn tổn thương thận do phương thức cản quang được sử dụng trong xét nghiệm chẩn đoán: dùng 3 gram trước khi chụp động mạch vành và 2 gram sau khi xong các thủ tục vào buổi tối và tiếp tục dùng liều lượng như vậy cho buổi sáng hôm sau.
  • Để làm chậm tiến trình của bệnh xơ cứng động mạch: dùng 250 mg vitamin C loại viên nén giải phóng chậm kết hợp với 91 mg (136 IU) vitamin E hai lần mỗi ngày uống trong vòng 6 năm.
  • Đối với trẻ sinh non có chế độ ăn đạm cao bị bệnh tyrosin máu:  dùng 100 mg vitamin C
  • Đối với việc giảm protein trong nước tiểu của bệnh nhân tiểu đường loại 2: dùng 1250 mg vitamin C với 680 IU vitamin E mỗi ngày trong 4 tuần.
  • Để ngăn chặn hội chứng đau ở những vị trí phức tạp đối với những bệnh nhân bị gãy xương cổ tay, dùng 500 mg vitamin C mỗi ngày trong 50 ngày.vitamin-c-khong-chi-la-duong-chat

Khẩu phần được đề nghị hằng ngày là:

  • Trẻ sơ sinh 0-12 tháng: hàm lượng có trong sữa mẹ (đề xuất cũ quy định 30-35 mg);
  • Trẻ 1 tới 3 tuổi: 15 mg
  • Trẻ 4 tới 8 tuổi: 25 mg
  • Trẻ 9 tới 13 tuổi: 45 mg
  • Thanh niên 14 tới 18 tuổi: 75 mg cho nam và 65 mg cho nữ
  • Người lớn 19 tuổi trở lên: 90 mg cho nam và 75 mg cho nữ
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú: 18 tuổi hoặc thấp hơn – 115 mg, 19 tới 50 tuổi – 120 mg.
  • Người hút thuốc lá: dùng thêm 35 mg mỗi ngàyth19

Không dùng hơn:

  • 400 mg vitamin c mỗi ngày cho trẻ từ 1 tới 3 tuổi
  • 650 mg mỗi ngày cho trẻ từ 4 tới 8 tuổi, 1200 mg mỗi ngày cho trẻ từ 14 tới 18 tuổi
  • 2000 mg mỗi ngày đối với người lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú

Bôi lên da: Đa số các mẫu thuốc thoa cho các loại da nhặn hoặc bị lão hóa được sử dụng hàng ngày. Các nghiên cứu đã sử dụng những loại kem chứa 5-10% vitamin C. Trong một nghiên cứu về công thức cụ thể về Vitamin C (huyết thanh hiệu quả cao Cellex-C) sử dụng 3 giọt hằng ngày thoa lên da mặt. Không áp dụng các chế phẩm vitamin C lên mắt hoặc mí mắt đồng thời tránh tiếp xúc với tóc hoặc quần áo để không bị phai màu.

Nguồn: Medicinenet

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-19T04:22:57+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment