fbpx

Vitamin E

Những tên gọi khác:

tac-dung-cua-vitamin-eAcetate d’Alpha Tocopherol, Acetate d’Alpha Tocopheryl, Acetate de D-Alpha-Tocopheryl, Acetate de DL-alpha-tocopheryl, acetate de tocopherol, acetate de Tocopheryl, Acetate de Vitamine E, All Rac-Alpha-Tocopherol, All- Rac-alpha-tocopherol, Alpha-tocopherol, Alpha tocopherol Acetate, Alpha Tocopheryl Acetate, Alpha tocotrienol, Alpha tocotrienol, Alpha-tocopherol, Alpha-tocopherol, Beta tocotrienol, beta-tocotrienol, Beta-tocopherol, beta-tocopherol, Concentré de tocotrienol , D-Alpha tocopherol, D-Alpha tocopherol, D-Alpha Tocopheryl succinate, D-Alpha Tocopheryl Acetate, D-Alpha tocotrienol, D-Alpha tocotrienol, D-Alpha-tocopherol, D-Alpha-tocopherol, D-Alpha-Tocopheryl acetate, D-Alpha-Tocopheryl Acid succinate, D-Alpha-Tocopheryl succinate, D-Alpha-Tocopheryl, D-Alpha-Tocopheryl, D-Beta-tocopherol, D-beta-tocopherol, D-Delta-tocopherol, D-Delta -Tocophérol, Delta tocotrienol, Delta-tocotrienol, Delta-tocopherol, Delta-tocopherol, D-Gamma tocotrienol, D-Gamma-tocotriénol, D-Gamma-tocopherol, D-Gamma-tocophérol, DL-Alpha-tocopherol, DL-Alpha -Tocophérol, DL-alpha-Tocopheryl Acetate, DL-alpha-Tocopheryl, DL-alpha-tocopheryl, DL-tocopherol, DL-tocopherol, D-tocopherol, D-tocopherol, D-Tocopheryl Acetate, vitamin hòa tan trong chất béo, Gamma tocotrienol, Gamma-tocotrienol, Gamma-tocopherol, Gamma-tocopherol, hỗn hợp Tocopherols, hỗn hợp tocotrienols, Palm tocotrienols, gạo tocotrienols, RRR-alpha-tocopherol, RRR-alpha-tocopherol, succinate acide de D-Alpha-Tocopheryl, succinate acide de tocopheryl , succinate de D-Alpha-Tocopheryl, succinate de tocopheryl, succinate de Vitamine E, tocopherol Acetate, tocopherol, tocopherol, tocopherols Mixtes, tocotrienols de Palme, tocotrienols de Riz, tocotrienols Mixtes, Tocopheryl Acetate, Tocopheryl Acid succinate, Tocopheryl succinate, Tocotrienol , tocotrienol, hợp chất tocotrienol, tocotrienols, tocotrienols, Vitamin E Acetate, Vitamin E succinate, vitamina E, Vitamine E, Vitamine Liposoluble, Vitamine tan dans les Graisses.


♦ Thông tin tổng quát về Vitamin E

Vitamin E là một vitamin tan trong chất béo. Nó có trong nhiều loại thực phẩm như dầu thực vật, ngũ cốc, thịt, gia cầm, trứng, trái cây, rau quả, dầu mầm lúa mì. Nó cũng có sẵn trong các chất bổ sung.vitamin-e-la-gi-tac-dung-phu-cua-vitamin-e-la-gi

Nó được sử dụng để điều trị thiếu vitamin E, có thể xảy ra ở những người bị rối loạn di truyền nhất định và ở trẻ đẻ non có cân nặng rất thấp.

Một số người sử dụng vitamin E để điều trị và ngăn ngừa các bệnh về tim và mạch máu bao gồm cả xơ cứng động mạch, đau tim, đau ngực, đau chân do động mạch bị chặn, và huyết áp cao.

Vitamin E cũng được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường và các biến chứng của nó. Nó được sử dụng để ngăn ngừa ung thư, đặc biệt là phổi và ung thư miệng ở những người hút thuốc; ung thư và polyp đại tràng; và dạ dày, tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tụy.

Một số người sử dụng vitamin E đối với các bệnh của não và hệ thần kinh bệnh includingAlzheimer và dementias khác, bệnh Parkinson, chuột rút ban đêm, hội chứng chân không nghỉ, và động kinh, cùng với các thuốc khác. Vitamin E cũng được sử dụng cho múa giật Huntington, và các rối loạn khác liên quan đến dây thần kinh và cơ bắp.vitamin-e-overdose

Phụ nữ sử dụng vitamin E để ngăn ngừa biến chứng ở cuối thai kỳ do huyết áp cao (tiền sản giật), hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS), giảm đau trong kì kinh nguyệt, hội chứng mãn kinh, cảm giác nóng bừng liên quan đến ung thư vú, và u nang vú.

Đôi khi vitamin E được sử dụng để làm giảm bớt tác hại của các phương pháp điều trị y tế như lọc máu và chống lại các tia bức xạ. Nó cũng được sử dụng để giảm tác dụng phụ không mong muốn của thuốc như rụng tóc và tổn thương phổi.

Vitamin E đôi khi được dùng để cải thiện sự bền bỉ về thể chất, tăng năng lượng, giảm tổn thương cơ bắp sau khi tập thể dục, và cải thiện sức mạnh cơ bắp.7-loai-vitamin-8-jpg

Vitamin E cũng được sử dụng để trị mắt bị cườm, hen suyễn, nhiễm trùng đường hô hấp, các chứng rối loạn về da, lão hóa da, da bị cháy nắng, xơ nang, vô sinh, liệt dương, hội chứng mệt mỏi mãn tính (CFS), viêm loét dạ dày-tá tràng, dùng cho một số bệnh di truyền nhất định và nó còn được dùng để ngăn ngừa dị ứng.

Một số người bôi vitamin E lên da để giữ cho nó khỏi lão hóa và bảo vệ chống lại các tác động của hóa chất lên làn da, ngoài ra còn được sử dụng để điều trị ung thư (hóa trị).

Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo về việc bổ sung các chất chống oxy hóa, bao gồm vitamin E, bằng một chế độ ăn uống cân bằng đầy đủ trái cây, rau và ngũ cốc hơn là thông qua các thực phẩm bổ sung. Ngoài lợi ích mang đến cho con người, thực phẩm bổ sung cũng có thể chứa nhiều rủi ro.


♦ Vitamin E mang lại lợi ích như thế nào?

Vitamin E là một loại vitamin quan trọng cần thiết cho chức năng của các cơ quan trong cơ thể. Nó cũng là một chất chống oxy hóa, làm chậm quá trình tổn thương tế bào.Hand holds a box of vitamin E

Hiệu quả cho:

  • Rối loạn vận động (mất điều hòa cơ) cùng với sự thiếu hụt vitamin E. Các rối loạn vận động di truyền được gọi là mất điều hòa cơ gây thiếu hụt vitamin E nghiêm trọng. Thực phẩm bổ sung vitamin E được sử dụng như một phần của việc điều trị cho chứng bệnh này.
  • Thiếu hụt Vitamin E. Uống vitamin E có hiệu quả trong việc phòng ngừa và điều trị việc thiếu hụt vitamin E.

Có thể hiệu quả cho:

  • Bệnh Alzheimer. Vitamin E có thể làm chậm sự chuyển xấu của chứng mất trí nhớ ở những người bị bệnh Alzheimer khá nặng. Vitamin E cũng có thể trì hoãn việc mất tự do của người bệnh cũng như nhu cầu có người hỗ trợ, chăm sóc ở những người bị bệnh Alzheimer nhẹ hoặc trung bình.
  • Thiếu máu. Một số nghiên cứu cho thấy rằng lấy vitamin E cải thiện tác dụng với các thuốc erythropoietin (một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương), các loại thuốc mà có thể gây ảnh hưởng tới sự sản xuất tế bào máu đỏ, ở người lớn và trẻ em trong quá trình chạy thận nhân tạo.
  • Rối loạn máu (beta-thalassemia). Dùng vitamin E có thể mang lại lợi ích cho trẻ em bị các chứng rối loạn máu được gọi là beta-thalessemia và chứng thiếu hụt vitamin E.
  • nhung-hinh-anh-ro-net-ve-benh-ung-thu-bang-quangUng thư bàng quang. Uống 200 IU vitamin E trong hơn 10 năm có thể giúp ngăn ngừa tử vong do ung thư bàng quang.
  • Rò rỉ của thuốc hóa trị vào các mô xung quanh. Việc dùng vitamin E bôi lên da cùng với Dimethylsulfoxide (DMSO: một hợp chất hữu cơ lưu huỳnh) có hiệu quả trong điều trị rò rỉ hóa trị vào các mô xung quanh.
  • Những tổn thương thần kinh liên quan đến hóa trị. Dùng vitamin E (alpha-tocopherol) trước và sau khi điều trị bằng hóa trị cùng cisplatin có thể làm giảm nguy cơ tổn thương đến thần kinh.
  • Sa sút trí tuệ. Nghiên cứu cho thấy rằng những người đàn ông hấp thụ vitamin E và vitamin C có làm giảm nguy cơ phát triển một số dạng của bệnh mất trí nhớ.
  • Đau bụng kinh. Dùng vitamin E 2 ngày trước và 3 ngày sau kì kinh nguyệt bắt đầu có thể làm giảm đau, thời gian xảy ra, và giảm mất máu kinh nguyệt.
  • Rối loạn vận động và phối hợp gọi là dyspraxia. Dùng vitamin E cùng với dầu hoa anh thảo, dầu cỏ xạ hương, và dầu cá để cải thiện rối loạn vận động ở trẻ em mắc chứng dyspraxia.
  • Các vấn đề về thận ở trẻ em (glomerulosclerosis). Có một số bằng chứng cho thấy rằng uống vitamin E có thể cải thiện chức năng thận ở trẻ em mắc chứng glomerulosclerosis.
  • Một rối loạn di truyền gọi là sự thiếu hụt G6PD. Một số nghiên cứu cho thấy rằng uống vitamin E có hoặc không dùng với chất selen, có thể mang lại lợi ích cho người bị rối loạn di truyền thiếu hụt G6PD.
  • Làm lành một loại u ở da, u hạt vòng. Bôi vitamin E lên da để làm sạch lở loét trên da do bệnh này gây ra.
  • 15364939595_616c755cb8_oBệnh Huntington. Vitamin E từ tự nhiên (RRR-alpha-tocopherol) có thể cải thiện các triệu chứng ở những người mới bị mắc bệnh Huntington.
  • Vô sinh ở nam giới. Dùng vitamin E giúp cải thiện tỷ lệ mang thai dành cho nam giới có vấn đề về khả năng sinh sản.
  • Chấn thương sọ não. Dùng vitamin E có thể mang lại hiệu quả trong điều trị chứng bệnh này ở trẻ sinh non.
  • Chảy máu trong hệ thống tâm thất của não. Dùng vitamin E có thể mang lại hiệu quả trong điều trị chứng bệnh này ở trẻ sinh non.
  • Hiện tượng dung nạp nitrat. Có một số bằng chứng cho thấy uống vitamin E hằng ngày có thể giúp ngăn ngừa việc dung nạp nitrat.
  • Bệnh gan, gan nhiễm mỡ không do rượu. Dùng vitamin E hàng ngày giúp cải thiện các triệu chứng của bệnh này ở người lớn và trẻ em.
  • Bệnh Parkinson. bằng chứng ban đầu cho thấy lượng vitamin E trong chế độ ăn uống có thể có liên quan đến việc giảm nguy cơ bệnh Parkinson.
  • Phẫu thuật mắt bằng laser (photoreactive keratectomy). Dùng liều cao vitamin A cùng với vitamin E (alpha-tocopheryl nicotinate) hằng ngày để giúp làm lành và cải thiện tầm nhìn ở những người vừa trải qua phẫu thuật mắt bằng laser.
  • Hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS). Dùng vitamin E giúp giảm lo âu, thèm muốn, và trầm cảm ở phụ nữ với PMS.w620h405f1c1-files-articles-2013-1071426-gym-2-o
  • Hoạt động thể lực. Nghiên cứu cho thấy rằng tăng vitamin E trong chế độ ăn uống cũng có tác động đến các hoạt động thể chất, giúp cải thiện sức mạnh cơ bắp ở người lớn tuổi.
  • Xơ hóa do bức xạ. Uống vitamin E với thuốc pentoxifylline giúp điều trị xơ hóa gây ra bởi bức xạ.
  • Bệnh về mắt ở trẻ sơ sinh được gọi là bệnh võng mạc do sinh non. Uống vitamin Ecó thể mang lại hiệu quả cho việc điều trị nguyên nhân bệnh lý võng mạc bệnh về mắt do sinh non ở trẻ sơ sinh.
  • Viêm khớp dạng thấp (RA). Dùng vitamin E cùng với những phương pháp điều trị theo tiêu chuẩn sẽ mang lại lợi ích tốt hơn so với chỉ dùng phương pháp điều trị giúp giảm đau ở những người bị RA.
  • Cháy nắng. Dùng liều cao vitamin E (RRR-alpha-tocopherol) bằng miệng cùng với vitamin C giúp bảo vệ làn da chống viêm da sau khi tiếp xúc với bức xạ tia cực tím. Bôi vitamin E lên da, cùng với vitamin C và melatonin, cung cấp các chất bảo vệ da khi dùng hỗn hợp trên trước khi tiếp xúc với tia cực tím.
  • Rối loạn vận động (rối loạn vận động muộn). Dùng vitamin E bằng miệng giúp cải thiện các triệu chứng liên quan đến rối loạn vận động muộn.
  • Sưng ở lớp giữa của mắt (viêm màng mạnh nho). Dùng vitamin E với vitamin C bằng miệng giúp cải thiện tầm nhìn, nhưng không làm giảm sưng, ở những người bị bệnh này.

tac-dung-cua-vitamin-e-trong-viec-cham-soc-da-mat-3Vitamin E là có khả năng an toàn cho hầu hết những người khỏe mạnh khi uống hoặc bôi lên da. Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ tác dụng phụ khi dùng liều khuyến cáo hàng ngày, đó là 15 mg.

Vitamin E là thể không an toàn nếu uống với liều lượng cao. Nếu bạn có bệnh như bệnh tim hoặc tiểu đường, không dùng liều 400 IU / ngày hoặc nhiều hơn. Một số nghiên cứu cho thấy rằng liều cao có thể làm tăng nguy cơ tử vong và có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng khác. Các liều cao hơn, lớn hơn nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

Vitamin E có thể làm giảm nguy cơ bị các chứng đột quỵ ít nghiêm trọng gọi là đột quỵ thiếu máu cục bộ.


♦ Cảnh báo an toàn:

– Phụ nữ mang thai: Khi sử dụng đúng lượng khuyến cáo hàng ngày, vitamin E có thể an toàn cho phụ nữ mang thai.

– Phụ nữ đang cho con bú: Vitamin E là có khả năng an toàn khi dùng uống với lượng khuyến cáo hàng ngày trong thời gian cho con bú.Mother and daughter posing happily on blue fuzzy background. Focus on mother.

Trẻ sơ sinh và trẻ em: Vitamin E là có khả năng an toàn khi uống một cách thích hợp. Liều lượng tối đa của vitamin E được coi là an toàn cho trẻ em dựa trên tuổi tác.

  • Trẻ từ 1-3 tuổi: ít hơn 200mg/ ngày
  • Trẻ từ 4-8 tuổi: ít hơn 300mg/ ngày
  • Trẻ từ 9-13 tuổi: ít hơn 600mg/ ngày

Vitamin E (alpha-tocopherol) sẽ không an toàn khi tiêm vào tĩnh mạch (IV) ở trẻ sinh non với liều lượng cao.

– Nong mạch vành: Tránh uống thực phẩm bổ sung có chứa vitamin E hoặc vitamin chống oxy hóa khác (beta-carotene, vitamin C) ngay trước và sau nong mạch vành mà không có sự giám sát của một chuyên gia y tế. Những vitamin này có thể ngăn việc làm lành vết thương.

Bệnh tiểu đường: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ suy tim ở những người bị bệnh tiểu đường. Những người bị bệnh tiểu đường nên tránh dùng liều cao vitamin E.

– Nhồi máu cơ tim: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở những người có tiền sử bệnh tim. Người có tiền sử đau tim nên tránh dùng liều cao vitamin E.timmach

Hàm lượng vitamin K thấp trong cơ thể (do thiếu hụt vitamin K): Vitamin E có thể làm trở ngại vấn đề đông máu ở những người có nồng độ vitamin K quá thấp.

– Một bệnh về mắt, viêm võng mạc sắc tố: 400 IU All-rac-alpha-tocopherol (tổng hợp vitamin E) có thể làm tăng tốc độ mất thị lực ở những người bị viêm võng mạc sắc tố. Tuy nhiên,liều lượng vitamin E thấp hơn nhiều (3 IU) có thể sẽ không gây ra hiện tượng này. Nếu bạn có bệnh này, tốt nhất là để tránh dùng vitamin E.

– Rối loạn chảy máu: Vitamin E có thể làm rối loạn chảy máu nặng hơn. Nếu bạn có một rối loạn chảy máu, tránh uống thực phẩm bổ sung vitamin E.

– Bệnh ung thư đầu và cổ: Không uống thực phẩm bổ sung vitamin E với liều 400 IU / ngày hoặc nhiều hơn. Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ trở lại của bệnh ung thư.

– Đột quỵ: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ tử vong ở những người có tiền sử đột quỵ. Người có tiền sử đột quỵ nên tránh dùng liều cao vitamin E.

– Phẫu thuật: Vitamin E có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trong và sau khi phẫu thuật. Ngừng sử dụng vitamin E ít nhất 2 tuần trước khi dự kiện phẫu thuật.

Nguồn: WebMD

Bài viết chỉ mang tính tham khảo, có thể phù hợp hoặc chưa phù hợp với ai đó, trong hoàn cảnh nào đó, tất cả chỉ để biết, để tham khảo, để sử dụng mà thôi, không dính mắc, không chối bỏ. Hãy nhìn nhận với tâm bình thản, tâm quân bình. Nguyện cho quý vị được hạnh phúc, được an lạc! 🙏
2016-10-26T03:42:53+07:00

About the Author:

Doing good deeds - Làm phước thiện không giới hạn! Admin tại Khanhhai.net, đồng thời là admin fanpage Những Câu Nên Ngẫm Mỗi Ngày với hơn 400 ngàn fans.

Leave A Comment